Bài báo làm rõ sự khác biệt giữa phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải, vốn đang gây nhầm lẫn và tạo gánh nặng tài chính cho người dân. Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải áp dụng cho nước thải sinh hoạt tại phường, thị trấn, được thu qua hóa đơn tiền nước với mức 10% giá nước sạch, đồng thời có các quy định miễn giảm cho hộ gia đình tại xã hoặc chưa tiếp cận nước sạch. Ngược lại, giá dịch vụ thu gom rác thải là khoản chi trả cho hoạt động xử lý rác, do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố quyết định dựa trên quy định của pháp luật về giá. Điểm khác biệt cốt lõi là phí nước thải do Chính phủ quy định thống nhất toàn quốc, còn giá dịch vụ rác thải thuộc thẩm quyền quyết định của từng địa phương. Việc nâng cao nhận thức về sự phân biệt giữa hai khoản thu này là rất quan trọng để cải thiện công tác bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
Ghi nhận từ thực tiễn cho thấy, việc áp dụng đồng thời hai loại phí này đang tạo ra nhận định về sự chồng chéo, gia tăng đáng kể gánh nặng tài chính cho các hộ gia đình, đặc biệt là những đối tượng có thu nhập khiêm tốn hoặc quy mô nhân khẩu lớn. Điều đáng lưu ý là phần lớn người dân hiện vẫn chưa thực sự nắm rõ bản chất và sự khác biệt giữa hai khoản thu này.
![]() |
| Các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình tại khu vực phường, xã/thị trấn có phát sinh nước thải sinh hoạt thuộc diện chịu phí bảo vệ môi trường sẽ thực hiện nộp khoản phí này thông qua đơn vị cung cấp nước sạch. Khoản phí sẽ được tính cùng với hóa đơn thanh toán tiền nước sạch hàng tháng, với mức thu là 10% trên giá bán của mỗi mét khối nước sạch. |
Căn cứ theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, phí bảo vệ môi trường được áp dụng cho các hoạt động phát sinh chất thải ra môi trường, khai thác khoáng sản, hoặc những hành vi gây tác động tiêu cực đến môi trường, cũng như các dịch vụ công trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, tuân thủ pháp luật về phí và lệ phí.
Điểm 1.1, Mục IX của Danh mục phí ban hành kèm theo Luật Phí và lệ phí đã xác định rõ: phí bảo vệ môi trường đối với nước thải thuộc thẩm quyền quy định của Chính phủ. Triển khai quy định này, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05/05/2020, cụ thể hóa các quy định về việc thu khoản phí này, trong đó đáng chú ý là:
Các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình sinh sống tại các phường, thị trấn, nếu phát sinh nước thải thuộc đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt, có trách nhiệm nộp khoản phí này cho đơn vị cung cấp nước sạch. Việc thu phí được thực hiện cùng với hóa đơn thanh toán tiền nước sạch hàng tháng, với mức thu là 10% trên giá bán của mỗi mét khối nước sạch.
Trong trường hợp đặc biệt yêu cầu áp dụng mức phí cao hơn, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh/thành phố sẽ có thẩm quyền quyết định mức cụ thể phù hợp với điều kiện địa phương. Cơ chế thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt tích hợp trên hóa đơn tiền nước hàng tháng được thiết kế nhằm đảm bảo tính đơn giản, hiệu quả trong công tác thu, dễ dàng thực hiện cho cả đơn vị thu và người nộp, duy trì sự ổn định, hạn chế tối đa vướng mắc và phù hợp với thực tiễn.
Nghị định số 53/2020/NĐ-CP cũng đã có quy định miễn thu phí đối với nước thải sinh hoạt phát sinh từ: (i) các hộ gia đình, cá nhân cư trú tại các xã; (ii) các hộ gia đình, cá nhân tại phường, thị trấn nhưng chưa được tiếp cận hệ thống cấp nước sạch; và (iii) các hộ gia đình, cá nhân không hoạt động kinh doanh tại phường, thị trấn đã có hệ thống cấp nước sạch nhưng tự khai thác nguồn nước để sử dụng. Quy định này thể hiện chính sách hỗ trợ thiết thực cho người dân có thu nhập thấp, hoàn cảnh kinh tế còn khó khăn, góp phần đảm bảo an sinh xã hội.
![]() |
| Các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình phát sinh chất thải (rác thải) có nghĩa vụ chi trả tiền dịch vụ cho các hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải. Mức giá dịch vụ này sẽ được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố quyết định dựa trên các quy định của pháp luật về giá. |
Cần lưu ý rằng Luật Phí và lệ phí không bao gồm quy định về phí thu gom rác. Hiện nay, khoản thu này được vận hành dưới cơ chế giá dịch vụ, theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và các văn bản hướng dẫn chi tiết thi hành.
Cụ thể, các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình phát sinh chất thải (rác thải) có trách nhiệm thanh toán chi phí dịch vụ cho hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải theo phương án giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố ban hành, tuân thủ các quy định của pháp luật về giá.
Điều cần nhấn mạnh là khoản thu dịch vụ thu gom rác bản chất hoàn toàn khác biệt so với khoản phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Đây là hai loại khoản thu riêng biệt, được phân định rõ ràng như sau:
– Giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải: Áp dụng cho đối tượng là rác thải, với mức giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố quyết định, dựa trên các quy định của pháp luật về giá.
– Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt: Áp dụng cho đối tượng là nước thải phát sinh từ các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân. Mức thu được Chính phủ quy định, căn cứ theo pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật về phí, lệ phí.
Tóm lại, phí bảo vệ môi trường đối với nước thải được áp dụng một cách thống nhất trên phạm vi toàn quốc, với các quy định cụ thể về đối tượng được miễn phí đã được pháp luật hóa rõ ràng. Ngược lại, giá dịch vụ thu gom rác lại thuộc thẩm quyền quyết định của từng địa phương. Việc nâng cao nhận thức và tuyên truyền hiệu quả về sự khác biệt giữa phí bảo vệ môi trường và giá dịch vụ thu gom rác cho người dân sẽ đóng vai trò then chốt trong việc cải thiện hiệu quả công tác bảo vệ môi trường nói chung, đồng thời góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội bền vững tại mỗi địa phương.

