Hà Nội đã ban hành quy định mới nhằm chuẩn hóa công tác quản lý giá dịch vụ môi trường, đảm bảo minh bạch và tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành. Quyết định này công bố khung giá tối đa cùng bộ định mức kinh tế – kỹ thuật chi tiết cho các dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và vệ sinh công cộng. Khung giá được áp dụng cho nhiều hạng mục dịch vụ cụ thể, được hệ thống hóa chi tiết theo mã hiệu công tác và phân loại theo từng khu vực hành chính cấp xã/phường. Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm chính trong việc triển khai, áp dụng mức giá phù hợp với điều kiện địa phương nhưng không vượt quá khung giá tối đa. Sở Nông nghiệp và Môi trường đóng vai trò chủ trì giám sát, đôn đốc và hướng dẫn quá trình thực thi.
Văn bản quy định mới này ra đời với mục tiêu chiến lược nhằm chuẩn hóa công tác quản lý giá dịch vụ môi trường, đảm bảo sự minh bạch tối đa, đồng bộ hóa toàn diện và tuân thủ tuyệt đối các khuôn khổ pháp lý hiện hành, bao gồm Luật Bảo vệ môi trường 2020, Luật Giá 2023, cùng các nghị định và thông tư hướng dẫn từ Chính phủ và Bộ Tài chính.
![]() |
| Việc ban hành đồng thời mức giá tối đa cho dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và bộ Định mức kinh tế – kỹ thuật chi tiết cho các hoạt động này, cùng với vệ sinh công cộng, được kỳ vọng sẽ tạo ra một bước chuyển mình mạnh mẽ, nâng cao hiệu quả và thiết lập trật tự kỷ cương trong các hoạt động bảo vệ môi trường tại Hà Nội, đặc biệt là trong lĩnh vực quản lý chất thải rắn sinh hoạt. |
Căn cứ Quyết định, Ủy ban nhân dân Thành phố đã chính thức công bố khung giá tối đa áp dụng cho từng hạng mục dịch vụ sau:
Dịch vụ thu gom chất thải rắn sinh hoạt bằng phương pháp thủ công;
Dịch vụ thu gom chất thải rắn sinh hoạt bằng phương tiện cơ giới (xe cuốn ép, xe tải thùng);
Dịch vụ vận chuyển chất thải từ các điểm tập kết đến trạm trung chuyển và các cơ sở xử lý chuyên biệt;
Vận hành hệ thống compactor và các điểm chuyển tải chất thải;
Công tác vệ sinh định kỳ thùng rác và các điểm tập kết chất thải;
Xử lý chất thải rắn sinh hoạt và phân bùn bể phốt;
Vận chuyển nước thải phát sinh từ quá trình thu gom và vận chuyển chất thải.
Mức giá cụ thể được hệ thống hóa chi tiết theo từng mã hiệu công tác, đơn vị tính, và đơn giá chưa bao gồm thuế VAT. Kèm theo là Phụ lục giá được phân loại rõ ràng theo từng khu vực hành chính cấp xã/phường (bao gồm khu vực trung tâm, vùng I và vùng II), phản ánh đặc thù từng địa bàn.
Ủy ban nhân dân Thành phố ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm chủ đạo trong việc tổ chức triển khai quyết định này một cách nghiêm túc; cam kết áp dụng mức giá dịch vụ tương thích với phân vùng vệ sinh môi trường và điều kiện thực tế của địa phương; đảm bảo không vượt quá khung giá tối đa đã được Thành phố ban hành, đồng thời tối ưu hóa hiệu quả hoạt động. Các đơn vị này cũng có nghĩa vụ thường xuyên giám sát, kiểm tra, tổng hợp kết quả thực hiện; và kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố (thông qua Sở Nông nghiệp và môi trường) về mọi vướng mắc, khó khăn phát sinh, cùng với các đề xuất giải pháp nhằm đảm bảo sự đồng bộ trong toàn hệ thống.
Sở Nông nghiệp và môi trường đóng vai trò chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan và đơn vị hữu quan để theo dõi, giám sát và đôn đốc quá trình thực thi; đồng thời hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan triển khai công việc theo đúng quy trình, định mức và yêu cầu kỹ thuật đã được Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành. Sở cũng có trách nhiệm tổng hợp mọi khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét và chỉ đạo giải quyết dứt điểm.
